NGHIỆM THU QUY TRÌNH KỸ THUẬT CỦA ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI SÂU BỆNH CHÍNH HẠI CÂY XANH CHE BÓNG TRÊN QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA”
Ngày đăng : 01/02/2021

     Viện Bảo vệ thực vật tổ chức họp Hội đồng KHCN cấp cơ sở đánh giá, nghiệm thu 03 quy trình kỹ thuật của đề tài “Nghiên cứu biện pháp phòng chống tổng hợp các loại sâu bệnh chính hại cây xanh che bóng trên quần đảo Trường Sa” do TS. Hà Minh Thanh - Viện Bảo vệ thực vật chủ trì. Chủ trì nhóm đề tài đã trình bày báo cáo cơ sở khoa học để xây dựng quy trình. Trên cơ sở đó Hội đồng đã thảo luận và đánh giá các quy trình như sau:

      1. Quy trình kỹ thuật “Sản xuất chế phẩm phòng trừ sâu hại chính trên cây bàng vuông”
Đề tài đã nghiên cứu nấm Beauveria bassiana là nấm côn trùng gây hại xuất hiện tự nhiên trong môi trường và là tác nhân kiểm soát sinh học chống lại nhiều loài côn trùng gây hại.Nấm Beauveria bassiana là từ 20 - 28oC. Lượng bào tử hình thành sau 10 ngày nuôi cấy đạt ở ngưỡng nhiệt độ này từ 4,67 5,43 x 109 cfu/1g sinh khối tươi và 4,73 5,57 x 109 cfu/1g sinh khối khô.Đã tuyển chọn được 01 chủng nấm trắng NT1 có hiệu lực gây chết sâu ăn lá hại bàng vuông đạt 81,07%. Trình tự ADNr ITS của chủng nấm NT1 tương đồng 100% (550/550) với đoạn ITS của chủng nấm Beauveria bassiana JX122736.1 và kết quả giám định chủng nấm trắng NT1thuộc loài Beauveria bassiana (Be).
      Chủng nấm NT1 phát triển tốt trong môi trường có bổ sung muối NaCl với các nồng độ 1,0%; 1,5%; 2,0% và 2,5%. Sau 12 ngày nuôi cấy, đường kính tản nấm đạt 4,90cm; 4,87cm ; 4,83cm; 4,77cm và 4,87cm tương ứng với các nồng độ muối NaCl bổ sung vào môi trường là 1,0%; 1,5%; 2,0%; 2,5% và không bổ sung muối và phát tirển được ở nhiệt độ 200C, 250C và 300C sau 3,5,7,9 và12 ngày nuôi cấy và phát triển tốt nhất ở ngưỡng nhiệt độ từ 250C -300C với đường kính tản nấm đạt 4,93 cm à 4,90 cm sau 12 ngày nuôi cấy. Đã xác định được môi trường Q1 là môi trường thích hợp nhân sinh khối giống cấp 2 nấm Beauveria bassiana ở dạng lỏng. Sau 5 ngày nuôi cấy, lượng bào tử ở môi trường N1 đạt cao nhất là 9,60 x109 cfu/ml. Nhân giống cấp 2 trong môi trường lỏng với lượng môi trường 300 ml và 500 ml trong bình 1 lít cho lượng bào tử nấm hình thành ở mức đạt cao nhất tương ứng là 9,85 và 9,98 x109 cfu/ml.
      Ngưỡng nhiệt độ tối ưu để nhân sinh khối nấm Beauveria bassiana cấp 2 ở dạng lỏng là từ 25 - 28oC. Sau 5 ngày nuôi cấy, lượng bào tử hình thành đạt từ 8,33 và 8,37 x 109 cfu/ml. Mức pH môi trường nhân sinh khối cấp 2 nấm Beauveria bassiana từ 6,0 - 6,5 phù hợp cho nấm sinh trưởng và phát triển với lượng bào tử nấm Beauveria bassiana đạt 9,88 – 9,95 x 109 cfu/ml sau 5 ngày nuôi cấy. Nuôi cấy nấm cấp 2 ở dạng lỏng và lắc ở 150v/p cho mật độ bào tử nấm cao nhất đạt 9,98 x 109 cfu/ml.
       Đã xác định được thành phần môi trường nhân sinh khối nấm Beauveria bassiana là môi trường ST4 với thành phần là gạo có bổ sung CaCO3 nồng độ 0,5 % cho lượng bào tử cao nhất đạt 6,92 x 109 cfu/g sinh khối tươi và đạt 7,28 x 109 cfu/g sinh khối khô. Nhân sinh khối nấm trong môi trường cơ chất gạo bổ sung 100 ml nước hoặc 100 ml dịch nước khoai tây sau 10 ngày nhân sinh khối cho lượng bào tử nấm cao nhất đạt 4,67 – 5,28 x 109 cfu/g sinh khối tươi và 4,87– 5,37 x 109 cfu/g sinh khối khô. Thời gian nhân sinh khối nấm từ 10 đến 12 ngày là ngưỡng thời gian có hiệu quả nhất cho việc thu hoạch sản phẩm. Sử dụng kỹ thuật nhân giống KT3 để sản xuất chế phẩm từ chủng nấm có ích Beauveria bassiana cho số lượng bào tử sống đạt cao nhất. Từ kết quả các kết quả thí nghiệm về điều kiện nhân sinh khối nấm Beauveria bassiana, tiến hành xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm TS2.
       2.Quy trình kỹ thuật “Sản xuất chế phẩm thảo mộc phòng trừ rệp sáp trên cây tra”
`    Đề tài đã thu thập 4 loại thảo mộc, gồm: bã Trẩu, bã Sở, vỏ quả Điều và bột vụn thuốc lá. Hàm lượng Alkaloid cao nhất có trong thịt quả Điều có (0,5733% mẫu khô); Saponin tổng số có hàm lượng cao trong bã Trẩu (3,732 gam/100 gam mẫu khô), bã Sở (3,11 gam/100 gam mẫu); và hàm lượng Nicotin đạt tới 1,43 mg/ml, chiết xuất được 6 loại dịch chiết và cả 6 loại dịch chiết đều có hiệu lực gây chết rệp sáp hại cây tra. Khi sử dụng với nồng độ từ 5- 15% trên rệp sáp hại cây Tra thì hiệu lực của DC1 đạt từ 83,74 – 97,61%; của DC2 đạt từ 73,23 – 89,45%; DC3 đạt 72,04- 91,83%; DC4 đạt 48,85- 69,91%; DC5 đạt 46,51- 68,44%; DC 6 đạt 56,97- 78,33% và đã lựa chọn được dịch chiết DC1 tối ưu hơn cả vừa chi phí thấp lại dễ chiết xuất
      Đã xác định được thời gian chiết xuất thích hợp đối với dịch chiết DC1 từ 12 đến 24 giờ cho hàm lượng nicotine đạt 1,452 đến 1,454 mg/ml. Đề tài đã xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm thảo mộc DC1 phòng chống rệp sáp hại cây tra ở Quần đảo Trường Sa, hiệu quả của chế phẩm DC1 trừ rệp sáp đạt 78,33% và đến 91,92% khi kết hợp với chất bám dính.
       3.Quy trình kỹ thuật “Sản xuất chế phẩm thảo mộc phòng trừ rệp sáp trên cây tra”
      Đã tuyển chọn được 01 chủng nấm Xanh NX1 có hiệu lực gây chết Bọ cánh cứng hại dừa đạt 81,07%. Trình tự ADNr ITS của chủng nấm NX1 tương đồng 100% 688/688(100%) đoạn ITS của chủng nấm Metarhizium anisopliae MAGX1602.1 và kết quả giám định chủng nấm xanh NX1 thuộc loài Metarhizium anisopliae (Ma).
      Chủng nấm NX1 phát triển tốt trong môi trường có bổ sung muối NaCl với các nồng độ 1,0%; 1,5%; 2,0% và 2,5%. Sau 12 ngày nuôi cấy, đường kính tản nấm đạt 4,43cm; 4,40cm ; 4,37cm; 4,33cm và 4,40cm tương ứng với các nồng độ muối NaCl bổ sung vào môi trường là 1,0%; 1,5%; 2,0%; 2,5% và ở công thức đối chứng (không bổ sung muối).
     Hội đồng KHCN Viện Bảo vệ thực vật đánh giá cao 03 quy trình kỹ thuật trên và đã công nhận nghiệm thu quy trình cấp cơ sở, làm cơ sở pháp lý chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất và tiến hành sản xuất chế phẩm ở quy mô công nghiệp để cung ứng cho việc phòng trừ sâu bệnh hại ở Trường Sa.

Phòng Khoa học và HTQT- Viện BVTV

Các thông tin khác :
· HỘI NGHỊ TỔNG KẾT VIỆN BVTV NĂM 2020 VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2021
· QUY TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP BỆNH HÉO VÀNG LÁ CHUỐI
· NGHIỆM THU DỰ ÁN" XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT CHUỖI SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THANH LONG BỀN VỮNG"
· Fusarium falciforme, a pathogen causing wilt disease of chrysanthemum in Vietnam
· Viện Bảo vệ thực vật giao nhiệm vụ Phụ trách Văn phòng Viện
· BỘ TRƯỞNG LÊ MINH HOAN GỬI THƯ CHO CÁN BỘ CHỦ CHỐT BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
· KẾT QUẢ ĐIỀU TRA LÚA MA TẠI THÁI BÌNH
· ĐĂC DIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI RẦY XANH 4 CHẤM ( Amrasca splendens Ghauri) ( Cicadellidae: Homoptera) GÂY HẠI TRÊN CÂY SẦU RIÊNG TẠI BẾN TRE
· MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI RỆP SÁP BỘT HAI TUA DÀI FERRISIA VIRGATA COCKERELL ( Homoptera: Pseudococcidae) HẠI CÂY SẦU RIÊNG Ở TỈNH ĐĂK LĂK
· Giới thiệu một số nguồn nấm ký sinh côn trùng có tiềm năng...
· Hội thảo tham vấn về tuyến trùng hại hồ tiêu, cà phê và kinh nghiệm phòng trừ tại Tây Nguyên
· THÔNG BÁO MỞ LỚP ĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
· THÔNG BÁO MỜI CHÀO HÀNG
· Chuyến thăm của đoàn cán bộ cao cấp của chính phủ Banladesh
· Chuyến thăm của đoàn cán bộ Viện BVTV tới Cục Bảo vệ thực vật
· Tình hình bệnh Vàng lá di động (VLDĐ) trên lúa vụ mùa năm 2013 tại Bắc Giang
· Hội thảo “ Quản lý ruồi đục quả diện rộng góp phần nâng cao chất lượng quả phục vụ xuất khẩu”
· Gặp mặt cán bộ hưu trí và cán bộ được điều động công tác mới